Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003-Phần Đọc - Yeah Coffees

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003-Phần Đọc

Dù đáp án đề thi được chia sẻ rất nhiều trên Internet nhưng thí sinh không khỏi thắc mắc về phần dịch thuật của nó. Vì vậy Yeah Coffees đã soạn đáp án bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết để các bạn tham khảo 1 cách đầy đủ nhất, thuận tiện cho công việc học của các bạn.

第一部分(Dì yí bùfen: Phần thứ nhất)

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 – 第 41-45 题( Dì 41- 45 tí: Từ câu 41-45)

bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 - 第 41-45 题( Dì 41- 45 tí: Từ câu 41-45)

41.她的习惯和我们不一样,她更愿意去教室。( D ) 图书馆里比较安静,我喜欢在那儿学习
Tā de xíguàn hé wǒmen bù yíyàng, tā gèng yuànyì qù jiàoshì. Túshūguǎn lǐ bǐjiào ānjìng, wǒ xǐhuān zài nàr xuéxí.
Thói quen của cô ta và chúng tôi không giống nhau, cô ta thì thích đi đến lớp học hơn. Trong thư viện rất yên tĩnh, tôi thích học ở đấy.

42.菜点完了,你想喝点儿什么?啤酒?( C ) 晚上开车,来杯茶或者苹果汁吧。
Cài diǎn wán le, nǐ xiǎng hē diǎnr shénme? Píjiǔ? Wǎnshang kāichē, lái bēi chá huòzhě píngguǒ zhī ba.
Đồ ăn đặt xong rồi, bạn muốn uống chút gì không? Bia? Buổi tối lái xe, dùng ly trà hoặc nước ép táo đi.

43.你有什么好办法吗?你快想想!( B ) 遇到问题时不要太着急。我觉得李阿姨一定可以帮我们的忙。
Nǐ yǒu shénme hǎo bànfǎ ma? Nǐ kuài xiǎng xiǎng! Yùdào wèntí shí búyào tài zháojí. Wǒ juéde Lǐ āyí yídìng kěyǐ bāng wǒmen de máng.
Bạn có cách gì hay không? Nhanh nghĩ thử đi! Lúc gặp phải vấn đề đừng quá lo lắng. Tôi thấy cô Lý nhất định có thể giúp được chúng ta.

44.马上,这个节目还有 10 分钟就结束了。( F ) 别看了,把电视关了吧,明天还要上班呢。
Mǎshàng, zhè ge jiémù hái yǒu 10 fēnzhōng jiù jiéshù le. Bié kàn le, bǎ diànshì guān le ba, míngtiān hái yào shàngbān ne.
Sắp rồi, chương trình này còn có 10 phút nữa là kết thúc rồi. Đừng xem nữa, tắt ti vi đi nhé, ngày mai còn phải đi làm nữa đấy.

45.昨天课上讲的那些题,你们会做了吗?( A ) 有不清楚的地方,大家可以问我。
Zuótiān kè shàng jiǎng de nà xiē tí, nǐmen huì zuò le ma? Yǒu bù qīngchu de dìfang, dàjiā kěyǐ wèn wǒ.
Mấy vấn đề giảng ở trên lớp hôm qua, các em biết làm chưa? Có chỗ nào không hiểu, các em có thể hỏi tôi.

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003– 第 46-50 题 ( Dì 46-50 tí: Từ câu 46 – 50)

bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003- 第 46-50 题 (Dì 46-50 tí: Từ câu 46 - 50)

46.他女朋友比他大一岁,很可爱,而且很聪明。( E ) 我们是经过同事介绍认识的,已经认识两年了。
Tā nǚ péngyou bǐ tā dà yí suì, hěn kě’ài, érqiě hěn cōngming. Wǒmen shì jīngguò tóngshì jièshào rènshi de, yǐjīng rènshi liǎng nián le.
Bạn gái của anh ta lớn hơn anh ta 1 tuổi, rất dễ thương, hơn nữa lại thông minh. Chúng tôi giới thiệu qua cho đồng nghiệp biết là đã quen nhau được 2 năm rồi.

47.奶奶,家里是不是没水果了? ( C ) 冰箱里还有不少香蕉和葡萄呢。
Nǎinai, jiālǐ shì bú shì méi shuǐguǒ le? Bīngxiāng lǐ hái yǒu bù shǎo xiāngjiāo hé pútao ne.
Nội ơi, trong nhà hết trái cây rồi à? Trong tủ lạnh còn không ít chuối và nho đấy.

48.上次会上说到的那些问题怎么样了? ( A ) 已经都解决了,校长,您放心吧。
Shàng cì huì shàng shuō dào de nà xiē wèntí zěnmeyàng le? Yǐjīng dōu jiějué le, xiàozhǎng, nín fàngxīn ba.
Những vấn đề nói ở cuộc họp lần trước như thế nào rồi? Đã giải quyết xong rồi, hiệu trưởng à, ông yên tâm nhé.

49.你等我一下,我去换一双鞋就来。( B ) 一起去踢足球,好不好?
Nǐ děng wǒ yí xià, wǒ qù huàn yì shuāng xié jiù lái. Yīqǐ qù tī zúqiú, hǎo bù hǎo?
Cậu đợi tớ một lát, tớ đi đổi đôi giày rồi quay lại ngay. Xong cùng đi đá bóng, oke chứ?

50.他去火车站了,我刚才在电梯门口看见他了。( D ) 小王没来?打他电话怎么一直没人接?
Tā qù huǒchē zhàn le, wǒ gāngcái zài diàntī ménkǒu kànjiàn tā le. Xiǎo Wáng méi lái? Dǎ tā diànhuà zěnme yìzhí méi rén jiē?
Anh ta đi đến trạm xe lửa rồi, tôi vừa mới thấy anh ta ở cổng thang máy. Tiểu Vương chưa đến ư? Gọi điện thoại cho anh ta xem sao chưa có người đến đón?

第二部分 (Dì èr bùfen: Phần thứ 2)

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 第 51-55 题 ( Dì 51-55 tí: Từ câu 51 -55)

bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 第 51-55 题 ( Dì 51-55 tí: Từ câu 51 -55)

51. 有些事情看上去很 ( A ) 简单,但要做好,其实不容易。
Yǒu xiē shìqing kànshàngqù hěn jiǎndān, dàn yào zuò hǎo, qíshí bù róngyì.
Có những việc xem ra rất đơn giản, nhưng khi làm xong, thì thực sự là không dễ.

52. 听张先生说,机场 ( F ) 附近那个宾馆的环境不错。
Tīng Zhāng xiānshēng shuō, jīchǎng fùjìn nà gè bīnguǎn de huánjìng búcuò.
Nghe ông Trương nói, môi trường ở khách sạn gần sân bay rất tốt.

53. 那个会议要在我们学校 ( B ) 举行,所以老师们最近特别忙。
Nà gè huìyì yào zài wǒmen xuéxiào jǔxíng, suǒyǐ lǎoshīmen zuìjìn tèbié máng.
Hội nghị ấy được tổ chức ở trường chúng ta, vì vậy gần đây các giáo viên vô cùng bận rộn.

54. 她和她妈妈长得真 ( C ) 像啊!
Tā hé tā māma zhǎng de zhēn xiàng a!
Cô ta lớn lên thật là giống với mẹ của cô ta.

55. 明天上午考数学,你 ( D ) 复习得怎么样了?
Míngtiān shàngwǔ kǎo shùxué, nǐ fùxí de zěnmeyàng le?
Sáng mai thi môn Toán, bạn ôn bài như thế nào rồi?

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 第 56-60 题( Dì 56- 60 tí: Từ câu 56-60)

56. A:怎么样,这房子您还 ( C ) 满意吧?
B:很不错,但我还想看看其他的。
A: Zěnmeyàng, zhè fángzi nín hái mǎnyì ba?
B: Hěn búcuò, dàn wǒ hái xiǎng kànkan qítā de.
A: Như thế nào, căn nhà này ông hài lòng chứ?
B: Không tồi, những tôi vẫn muốn xem thử cái khác xem sao.

57. A:照片上 ( E ) 骑马的这个人是你爸爸?
B:是的,那时他刚参加工作,很年轻。
A: Zhàopiàn shàng qímǎ de zhè ge rén shì nǐ bàba?
B: Shì de, nà shí tā gāng cānjiā gōngzuò, hěn niánqīng.
A: Người mà cưỡi ngựa trên tấm ảnh là bố của bạn à?
B: Đúng rồi, lúc đó ông ta vừa mới bắt đầu đi làm, rất là trẻ.

58. A:儿子,快起床,外面天气非常好,我们出去跑跑步。
B:今天是周末,您让我再睡 ( F ) 一会儿吧。
A: Érzi, kuài qǐchuáng, wàimian tiānqì fēicháng hǎo, wǒmen chūqù pǎo pǎobù.
B: Jīntiān shì zhōumò, nín ràng wǒ zài shuì yí huìr ba.
A: Con trai ơi, mau dậy thôi, ở ngoài thời tiết rất là đẹp, chúng ta ra ngoài chạy bộ 1 chút thôi.
B: Hôm nay là cuối tuần, bố(mẹ) để con ngủ thêm 1 chút đi.

59. A:他的 ( B ) 普通说得真好。
B:当然了,你不知道?他是北京人。
A: Tā de pǔtōng shuō de zhēn hǎo.
B: Dāngrán le, nǐ bù zhīdào? Tā shì Běijīng rén.
A: Anh ta nói tiếng Phổ Thông thật là giỏi.
B: Đương nhiên rồi, bạn không biết à? Anh ta là người Bắc Kinh mà.

60. A:8 年了,她 ( A ) 终于话同意跟我结婚了。
B:真的吗?太好了!我真为你高兴!
A: 8 nián le, tā zhōngyú huà tóngyì gēn wǒ jiéhūn le.
B: Zhēn de ma? Tài hǎo le! Wǒ zhēn wèi nǐ gāoxìng!
A: 8 năm rồi, cuối cùng cô ta cũng đồng ý lời kết hôn với tôi.
B: Thật à? Vậy thì tốt quá! Tớ thật là vui cho bạn!

第三部 分 (Dì sān bùfen: Phần thứ 3)

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 第 61-64 题 ( Dì 61- 64 tí: Từ câu 61-64)

61. 到了机场,他发现护照不见了,在行李箱里找了半天,也没找到,很着急。
Dào le jīchǎng, tā fāxiàn hùzhào bújiàn le, zài xínglǐxiāng lǐ zhǎo le bàntiān, yě méi zhǎodào, hěn zháojí.
Đến sân bay, anh ta phát hiện hộ chiếu không thấy đâu cả, rồi tìm trong va li cả nửa ngày mà cũng không thấy đâu, rất lo lắng.

★ 他为什么着急?
Tā wèishénme zháojí?
Tại sao anh ta lo lắng?

A. 迟到了    B. 忘记拿机票了    C. 找不到护照了 √
A. chídào le    B. wàngjì ná jīpiào le    C. zhǎo bú dào hùzhào le 
A. Đến trễ   B. Quên mang theo vé máy bay   C. Tìm không thấy hộ chiếu

62. 人们经常说:“面包会有的,牛奶也会有的。”是的,如果努力,什么都会有的。
Rénmen jīngcháng shuō:“ Miànbāo huì yǒu de, niúnǎi yě huì yǒu de.” Shì de, rúguǒ nǔlì, shénme dōu huì yǒu de.
Người ta thường nói: ” Bánh mì sẽ có, sữa cũng sẽ có”. Đúng vậy, nếu nỗ lực, thì cái gì cũng sẽ có.

★ 这句话主要想告诉我们:
Zhè jù huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen:
Câu nói này chủ yếu muốn nói cho chúng ta biết:

A. 要相信别人    B. 兴趣最重要    C. 努力才有希望 √
A. yào xiāngxìn biérén    B. xìngqù zuì zhòngyào    C. nǔlì cái yǒu xīwàng 
A. Cần phải tin tưởng người khác   B. Quan trọng nhất là đam mê   C. Nỗ lực mới có hy vọng

63. 上个星期和朋友们去游泳,把我累坏了,到现在我的腿还在疼。看来我是应该多锻炼锻炼了。
Shàng gè xīngqī hé péngyoumen qù yóuyǒng, bǎ wǒ lèi huài le, dào xiànzài wǒ de tuǐ hái zài téng. Kàn lái wǒ shì yīnggāi duō duànliàn duànliàn le.
Tuần trước đi bơi với mấy đứa bạn, làm tôi mệt cực, đến bây giờ chân vẫn còn đau. Xem ra tôi nên tập luyện nhiều hơn.

★ 他打算:
Tā dǎsuàn:
Anh ta dự định:

A. 去医院    B. 锻炼身体 √    C. 下午去游泳
A. qù yīyuàn    B. duànliàn shēntǐ     C. xiàwǔ qù yóuyǒng
A. Đi bệnh viện   B. Tập thể dục   C. Buổi chiều đi bơi

64. 越高的地方越冷,山路也越难走。但是不用担心,有我呢,我去年秋天爬过这个山,这儿我还是比较了解的。我饿了,我们先坐下来吃点儿饭、喝点儿水,然后再爬。一会儿我们可以从中间这条路上去。
Yuè gāo de dìfang yuè lěng, shānlù yě yuè nán zǒu. Dànshì búyòng dānxīn, yǒu wǒ ne, wǒ qùnián qiūtiān páguò zhè gè shān, zhèr wǒ háishì bǐjiào liǎojiě de. Wǒ è le, wǒmen xiān zuò xiàlái chī diǎnr fàn, hē diǎnr shuǐ, ránhòu zài pá. Yíhuìr wǒmen kěyǐ cóng zhōngjiān zhè tiáo lù shàngqù.
Nơi càng cao thì càng lạnh, đường núi cũng rất khó đi. Nhưng đừng lo lắng, có tớ đây, mùa thu năm ngoái tớ đã từng leo ngọn núi này, ở đây tớ vẫn còn rất hiểu rõ. Tớ đói rồi, chúng ta ngồi xuống và ăn chút đồ ăn, uống chút nước trước, sau đó rồi hãy leo. Lát nữa chúng ta có thể từ con đường phía giữa này để leo lên.

★ 根据这段话,可以知道什么?
Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào shénme?
Dựa vào đoạn hội thoại này, có thể thể biết được điều gì?

A. 今天是阴天    B. 现在是秋季    C. 他来过这儿 √
A. jīntiān shì yīntiān    B. xiànzài shì qiūjì    C. tā láiguò zhèr 
A. Hôm nay trời âm u   B. Bây giờ là mùa thu   C. Anh ta đã từng đến đây.

Bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiếtĐề H31003 第 65-70 题 ( Dì 65- 70 tí: Từ câu 65-70)

65. 6月的天,孩子的脸,说变就变。”刚才还是大晴天,现在就要用伞了。雨越下越大,天也变得越来越黑,街上一辆出租车也打不到了。
“6 yuè de tiān, háizi de liǎn, shuō biàn jiù biàn.” Gāngcái háishì dà qíngtiān, xiànzài jiù yào yòng sǎn le. Yǔ yuè xià yuè dà, tiān yě biàn de yuè lái yuè hēi, jiē shàng yí liàng chūzūchē yě dǎ bú dào le.
“ Ngày của tháng 6, khuôn mặt của đứa bé, nói biến là biến.” Mới đó trời còn đang quang đãng, mà bây giờ thì phải dùng đến dù rồi. Mưa càng lúc càng lớn, trời cũng càng lúc càng âm u, chiếc taxi trên đường đó mà gọi cũng không được nữa.

★ 6 月的天气:
6 Yuè de tiānqì:
Thời tiết của tháng 6:

A. 热极了    B. 变化快 √    C. 一般不下雨
A. rè jí le    B. biànhuà kuài     C. yìbān bú xiàyǔ
A. Nóng vô cùng    B. Thay đổi nhanh    C. Thường thì không có mưa

66. 看书时会遇到一些历史上的人或者国家的名字,这些字现在很多都不用了,想要知道它们的读音和意思,还需要词典的帮助,所以有本词典很方便。
Kànshū shí huì yùdào yìxiē lìshǐ shàng de rén huòzhě guójiā de míngzi, zhè xiē zì xiànzài hěn duō dōu búyòng le, xiǎng yào zhīdào tāmen de dúyīn hé yìsi, hái xūyào cídiǎn de bāngzhù, suǒyǐ yǒu běn cídiǎn hěn fāngbiàn.
Khi đọc sách sẽ bắt gặp 1 vài nhân vật lịch sử hoặc tên của quốc gia nào đó, những từ này bây giờ hầu như không được dùng nữa, muốn biết cách đọc và ý nghĩa của chúng, thì cần phải có sự giúp đỡ của từ điển, cho nên có được cuốn từ điển thì rất là thuận tiện.

★ 看书时会遇到:
Kànshū shí huì yùdào:
Lúc đọc sách sẽ bắt gặp:

A. 老朋友    B. 不认识的字 √    C. 爱好相同的人
A. lǎo péngyou    B. bú rènshi de zì    C. àihào xiāngtóng de rén
A. Bạn học cũ    B. Từ không biết    C. Người có sở thích chung

67. 过去人们喜欢看报纸,现在越来越多的人喜欢在电脑上看新闻。除了看新闻,人们还可以在网上听歌、看电影、买卖东西。
Guòqù rénmen xǐhuān kàn bàozhǐ, xiànzài yuè lái yuè duō de rén xǐhuān zài diànnǎo shàng kàn xīnwén. Chú le kàn xīnwén, rénmen hái kěyǐ zài wǎngshàng tīng gē, kàn diànyǐng, mǎimài dōngxi.
Quá khứ mọi người thích đọc báo, còn bây giờ càng lúc càng nhiều người thích đọc tin tức trên máy tính. Ngoài việc xem tin tức, họ còn có thể nghe nhạc, xem phim, mua bán đồ dùng trên mạng.

★ 上网后,人们可以:
Shàngwǎng hòu, rénmen kěyǐ:
Sau khi lên mạng, mọi người có thể:

A. 做米饭    B. 坐地铁    C. 买东西 √
A. zuò mǐfàn    B. zuò dìtiě     C. mǎi dōngxi 
A. Nấu cơm    B. Đi tàu điện ngầm    C. Mua đồ

bộ đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31003 

68. 超市里一箱牛奶如果卖 32.56 元,也就是 32 块 5 角 6 分,那可能会带来许多不方便,因为现在人们的钱包里很少有“分”这么小的零钱。
Chāoshì lǐ yì xiāng niúnǎi rúguǒ mài 32.56 Yuán, yě jiù shì 32 kuài 5 jiǎo 6 fēn, nà kěnéng huì dài lái xǔduō bù fāngbiàn, yīnwèi xiànzài rénmen de qiánbāo lǐ hěn shǎo yǒu “fēn” zhème xiǎo de língqián.
Trong siêu thị 1 thùng sữa nếu bán là 32.56 đồng, cũng chính là 32 đồng 5 hào 6 xu, vậy có thể sẽ mang đến rất nhiều thứ không tiện, bởi vì bây giờ trong ví của mọi người có rất ít tiền lẻ nhỏ như “xu” vậy.

★ 人们的钱包里很少有:
Rénmen de qiánbāo lǐ hěn shǎo yǒu:
Trong ví của mọi người rất ít có:

A. 6 分 √    B. 5 角    C. 2 元
A. 6 fēn     B. 5 jiǎo    C. 2 yuán
A. 6 xu    B. 5 hào    C. 2 đồng

69. 每天睡觉前,女儿总会要求妈妈给她讲一个故事,开始的时候她听得很认真,慢慢地就睡着了。
Měitiān shuìjiào qián, nǚ’ér zǒng huì yāoqiú māma gěi tā jiǎng yí gè gùshi, kāishǐ de shíhòu tā tīng de hěn rènzhēn, mànman de jiù shuìzhe le.
Mỗi ngày trước khi đi ngủ, đứa con gái luôn yêu cầu mẹ kể cho nó nghe 1 câu chuyện, lúc bắt đầu nó nghe rất chăm chú, từ từ rồi ngủ thiếp đi.

★ 根据这段话,女儿:
Gēnjù zhè duàn huà, nǚ’ér:
Dựa vào đoạn thoại, đứa con gái:

A. 爱听故事 √    B. 变化很大    C. 害怕一个人睡觉
A. ài tīng gùshi     B. biànhuà hěn dà    C. hàipà yí gè rén shuìjiào
A. Thích nghe những câu chuyện    B. Thay đổi rất nhiều    C. Sợ ngủ một mình

70. 那个地方很有名,蓝天,白云,绿草,很多人喜欢去那里旅游。我哥哥家就住在那儿,他们家旁边有一条小河,河边有高高的树,河里游着一种黄色的小鱼。
Nà gè dìfang hěn yǒumíng, lántiān, báiyún, lǜ cǎo, hěnduō rén xǐhuān qù nàlǐ lǚyóu. Wǒ gēge jiā jiù zhù zài nàr, tāmen jiā pángbiān yǒu yì tiáo xiǎohé, hé biān yǒu gāo gāo de shù, hé lǐ yóuzhe yì zhǒng huángsè de xiǎo yú.
Ở nơi đó rất nổi tiếng, trời xanh, mây trắng, cỏ xanh, rất nhiều người thích đi đến đó du lịch. Nhà anh trai tôi sống ở đó, bên cạnh nhà họ có 1 con sông nhỏ, bên bờ sông là những cái cây cao cao, trong lòng sông là 1 loại cá nhỏ màu vàng đang lượn lờ.

★ 那个地方怎么样?
Nà gè dìfang zěnmeyàng?
Nơi đó như thế nào?

A. 经常刮风    B 环境很好 √    C 人们很热情
A. jīngcháng guā fēng    B. huánjìng hěn hǎo     C. rénmen hěn rèqíng
A. Thường có gió    B. Cảnh vật xung quanh rất đẹp    C. Mọi người rất nhiệt tình

>>> Xem tiếp…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *