Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A - Z- Phần Đọc hiểu - Yeah Coffees

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z- Phần Đọc hiểu

Dù đáp án đề thi được chia sẻ rất nhiều trên Internet nhưng thí sinh không khỏi thắc mắc về phần dịch thuật của nó. Vì vậy Yeah Coffees đã giải đề thi H31333 có đáp án chi tiết để các bạn tham khảo 1 cách đầy đủ nhất, thuận tiện cho công việc học của các bạn.

第一部分(Dì yí bùfen: Phần thứ nhất)

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z – 第 41-45 题( Dì 41- 45 tí: Từ câu 41-45)

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A - Z - 第 41-45 题( Dì 41- 45 tí: Từ câu 41-45)

41.哥哥正在学习,你关小点儿。 ( D ) 看什么节目呢?声音这么大!
Gēge zhèngzài xuéxí, nǐ guān xiǎo diǎnr. Kàn shénme jiémù ne? Shēngyīn zhème dà!
Anh con đang học bài đấy, con mở nhỏ lại chút đi. Xem chương trình gì đấy? Âm thanh gì mà to thế!

42.冰箱里还有西瓜,先别买了。 ( F ) 你想吃什么水果?我一会儿去超市。
Bīngxiāng lǐ hái yǒu xīguā, xiān bié mǎi le. Nǐ xiǎng chī shénme shuǐguǒ? Wǒ yíhuìr qù chāoshì.
Trong tủ lạnh còn dưa hấu đấy, đừng mua trước nữa. Em muốn ăn trái cây gì? Lát nữa anh đi siêu thị.

43.看报纸的人也少了,大家更愿意看电子书。( C ) 现在用电脑和手机上网很方便,年轻人都喜欢在网上聊天儿。
Kàn bàozhǐ de rén yě shǎo le, dàjiā gèng yuànyì kàn diànzǐ shū. Xiànzài yòng diànnǎo hé shǒujī shàngwǎng hěn fāngbiàn, niánqīng rén dōu xǐhuān zài wǎngshàng liáotiānr.
Người đọc báo cũng ít, mọi người muốn xem sách điện tử hơn. Hiện nay dùng máy tính và điện thoại lên mạng rất tiện lợi, những người trẻ đều thích lên mạng tán gẫu.

44.她说长大了要做个音乐老师。 ( A )妹妹爱唱歌,也喜欢跳舞。
Tā shuō zhǎngdà le yào zuò gè yīnyuè lǎoshī. Mèimei ài chànggē, yě xǐhuān tiàowǔ.
Nó nói lớn lên muốn làm giáo viên âm nhạc. Đứa em gái thích hát hò, cũng thích nhảy nhót.

45.你先带他去会议室,我马上过去。( B ) 校长,外面有位姓夏的先生找您。
Nǐ xiān dài tā qù huìyì shì, wǒ mǎshàng guòqù. Xiàozhǎng, wàimian yǒu wèi xìng Xià de xiānsheng zhǎo nín.
Cậu dẫn anh ta đi đến phòng hội nghị trước đi, tôi đến ngay. Hiệu trưởng, ở ngoài có vị họ Hạ tìm ngài.

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z- 第 46-50 题( Dì 46- 50 tí: Từ câu 46-50)

 

 

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A - Z- 第 46-50 题( Dì 46- 50 tí: Từ câu 46-50)

46.你好,这附近有银行吗?( C ) 不好意思,我也不太清楚,你问问别人吧。
Nǐ hǎo, zhè fùjìn yǒu yínháng ma? Bù hǎoyìsi, wǒ yě bú tài qīngchu, nǐ wènwen biérén ba.
Xin chào, gần đây có ngân hàng không? Thật ngại quá, tôi cũng không rõ nữa, cậu hỏi người khác thử nhé.

47.后来在马老师的帮助下,水平才有了很大提高。( B ) 我的中文以前很一般。
Hòulái zài Mǎ lǎoshī de bāngzhù xià, shuǐpíng cái yǒu le hěn dà tígāo. Wǒ de zhōngwén yǐqián hěn yìbān.
Sau này dưới sự giúp đỡ của thầy Mã, trình độ mới được cải thiện rất nhiều. Tiếng Trung của tôi trước đây rất bình thường.

48.但医生说还不能走路,要多休息。( D ) 谢谢你的关心,我的脚已经好多了,能站起来了。
Dàn yīshēng shuō hái bùnéng zǒulù, yào duō xiūxi. Xièxie nǐ de guānxīn, wǒ de jiǎo yǐjīng hǎoduō le, néng zhàn qǐlái le.
Nhưng bác sĩ nói không được đi bộ, cần phải nghỉ ngơi thêm. Cảm ơn sự quan tâm của cậu, chân của tớ đã đỡ nhiều rồi, có thể đứng dậy được rồi.

49.我也担心呢,希望不要晚点。( A ) 外面又刮风又下雨的,不会影响飞机起飞吧?
Wǒ yě dānxīn ne, xīwàng búyào wǎndiǎn. Wàimian yòu guā fēng yòu xià yǔ de, bú huì yǐngxiǎng fēijī qǐfēi ba?
Tôi cũng thấy lo nữa, hy vọng đừng trễ giờ. Bên ngoài vừa có gió vừa mưa, không biết có ảnh hưởng đến việc máy bay cất cánh không ta?

50.你回班里找几个学生帮忙拿一下。( E ) 词典太多了,一共有 50 本呢。
Nǐ huí bān lǐ zhǎo jǐ gè xuéshēng bāngmáng ná yíxià. Cídiǎn tài duō le, yígòng yǒu 50 běn ne.
Em về lớp tìm vài học sinh mang giúp một chút đi. Từ điển nhiều quá, tổng cộng có đến 50 quyển.

第二部分 (Dì èr bùfen: Phần thứ 2)

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z – 第 51-55 题 ( Dì 51-55 tí: Từ câu 51 -55)

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A - Z - 第 51-55 题 ( Dì 51-55 tí: Từ câu 51 -55)

51. 上课时,我 ( A ) 习惯 边听老师讲边做笔记。
Shàngkè shí, wǒ xíguàn biān tīng lǎoshī jiǎng biān zuò bǐjì.
Lúc lên lớp, tớ có thói quen vừa nghe giáo viên giảng vừa ghi chép lại.

52. 别 ( F ) 难过 了,奶奶一定会好起来的。
Bié nánguò le, nǎinai yídìng huì hǎo qǐlái de.
Đừng buồn nữa, bà nội nhất định sẽ khỏe lại thôi.

53. 这个练习题我 ( D ) 终于 做出来了。
Zhè gè liànxí tí wǒ zhōngyú zuò chūlái le.
Bài tập này cuối cùng tớ đã giải ra rồi.

54. 游泳时,要( C ) 小心 别让鼻子和耳朵进水。
Yóuyǒng shí, yào xiǎoxīn bié ràng bízi hé ěrduǒ jìn shuǐ.
Lúc bơi, cẩn thận đừng để mũi và tai vào nước.

55. 考试结束两周后就能在网上查 ( B ) 成绩 了。
Kǎoshì jiéshù liǎng zhōu hòu jiù néng zài wǎngshàng chá chéngjì le.
Sau khi kết thúc bài thi 2 tuần mới có thể lên mạng kiểm tra thành tích.

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z- 第 56-60 题( Dì 56- 60 tí: Từ câu 56-60)

56. A:先生,这是菜单,请问您 ( C ) 需要 什么?
B:先来一杯红茶,谢谢。
A: Xiānsheng, zhè shì càidān, qǐngwèn nín xūyào shénme?
B: Xiān lái yìbēi hóngchá, xièxie.
A: Thưa ông, đây là thực đơn ạ, xin hỏi ông cần gì ạ?
B: Mang trước 1 ly hồng trà nhé, cảm ơn.

57. A:这个花瓶是你 ( E ) 自己 做的?
B:对,是我用饮料瓶子做的,漂亮吧?
A: Zhè gè huāpíng shì nǐ zìjǐ zuò de?
B: Duì, shì wǒ yòng yǐnliào píngzi zuò de, piàoliang ba?
A: Đây là bình hoa cậu tự làm à?
B: Đúng vậy, là tớ dùng chai nước làm đấy, đẹp chứ?

58. A:今天天气真好,我们去爬山吧?
B:好啊,春天到了,山上的树应该都 ( B ) 绿 了。
A: Jīntiān tiānqì zhēn hǎo, wǒmen qù páshān ba?
B: Hǎo a, chūntiān dào le, shānshàng de shù yīnggāi dōu lǜ le.
A: Hôm nay thời tiết rất đẹp, chúng ta đi leo núi nhé?
B: Oke, mùa xuân đến rồi, cây cối ở trên núi chắc đều xanh tươi đấy.

59. A:我的皮鞋怎么少了一 ( A ) 只
B:看看是不是在椅子下面。
A: Wǒ de píxié zěnme shǎo le yī zhī ?
B: Kànkan shì bú shì zài yǐzi xiàmian.
A: Giày da của tôi sao thiếu đi một chiếc thế?
B: Xem thử có phải ở dưới chiếc ghế không.

60. A:“大嘴吃小嘴”,是什么字?
B:太 ( F ) 简单了,嘴就是口,所以是 “回家”的“回”,对不对?
A:“Dà zuǐ chī xiǎo zuǐ”, shì shénme zì?
B: Tài jiǎndān le, zuǐ jiùshì kǒu, suǒyǐ shì “huí jiā” de “huí”, duì bú duì?
A: “ Miệng lớn ăn miệng bé” là từ gì?
B: Rất đơn giản, miệng chính là , vì vậy sẽ là “ ” trong “回家”, đúng không?

BÍ KÍP THI ĐẬU HSK 3 CHẮC CÚ

Hơn 10 000+ lượt tải về và áp dụng thành công bí kíp này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

第三部 分 (Dì sān bùfen: Phần thứ 3)

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z- 第 61-64 题 ( Dì 61- 64 tí: Từ câu 61-64)

 

 

61. 昨天是中秋节,我下班回到家发现丈夫把房间打扫得干干净净,还做了一桌子我爱吃的菜。
Zuótiān shì zhōngqiū jié, wǒ xiàbān huí dàojiā fāxiàn zhàngfu bǎ fángjiān dǎsǎo de gāngan jìngjing, hái zuò le yì zhuōzi wǒ ài chī de cài.
Hôm qua là tết trung thu, tan ca tôi về nhà thì phát hiện ông chồng đang dọn sạch sẽ nhà cửa, còn làm một bàn đồ ăn mà toàn là những món tôi thích.

★ 她丈夫:
Tā zhàngfu:
Chồng cô ta:

A. 吃饱了       B. 做了很多菜 √       C. 准备了礼物
A. chī bǎo le       B. zuò le hěnduō cài       C. zhǔnbèi le lǐwù
A. Ăn no rồi       B. làm rất nhiều đồ ăn       C. Đã chuẩn bị quà

62. 我跟小高不但长得有点儿像,名字也只差一个字,所以很多新来的同事都认为我们是姐妹。
Wǒ gēn xiǎo Gāo búdàn zhǎng de yǒudiǎnr xiàng, míngzi yě zhǐ chà yí gè zì, suǒyǐ hěnduō xīn lái de tóngshì dōu rènwéi wǒmen shì jiěmèi.
Tôi và tiểu Cao không những hơi giống nhau, tên cũng chỉ thiếu 1 từ, vì vậy rất nhiều đồng nghiệp mới đến đều nghĩ chúng tôi là chị em.

★ 她和小高:
Tā hé xiǎo Gāo:
Cô ta và tiểu Cao:

A. 名字一样         B. 都生气了       C. 长得比较像 √
A. míngzi yíyàng        B. dōu shēngqì le       C. zhǎng de bǐjiào xiàng
A: Tên giống nhau       B. Đều nổi giận       C. Tương đối giống nhau

63. 我从小就喜欢运动,这可能和爸爸是体育老师有关系。他常说:只有经常运动,才能有个健康的身体。从 8 岁起,我每天早上都去跑步,到现在都20 年了。
Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuān yùndòng, zhè kěnéng hé bàba shì tǐyù lǎoshī yǒu guānxi. Tā cháng shuō: Zhǐ yǒu jīngcháng yùndòng, cáinéng yǒu gè jiànkāng de shēntǐ. Cóng 8 suì qǐ, wǒ měitiān zǎoshang dōu qù pǎobù, dào xiànzài dōu 20 nián le.
Tôi từ nhỏ đã thích vận động, điều này với việc bố tôi là giáo viên thể dục là có liên quan. Ông ấy thường nói: Chỉ có thường xuyên vận động mới có được thân thể khỏe mạnh. Từ 8 tuổi trở đi, tôi thường chạy bộ buổi sáng, đến bây giờ đã được 20 năm rồi.

★ 他爸爸认为:
Tā bàba rènwéi:
Bố anh ta nghĩ rằng:

A. 运动很重要 √       B. 慢跑对腿好       C. 要常检查身体
A. yùndòng hěn zhòngyào      B. mànpǎo duì tuǐ hǎo      C. yào cháng jiǎnchá shēntǐ
A. Vận động rất quan trọng      B. Chạy chậm tốt cho chân      C. Cần phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe

64. 不要让你的孩子爱上电视。你想想,如果不在电视机前,他会做什么呢? 他可能在读书、画画儿或者和其他孩子玩儿,这些都比长时间坐在电视前好得多。
Búyào ràng nǐ de háizi ài shàng diànshì. Nǐ xiǎng xiǎng, rúguǒ búzài diànshìjī qián, tā huì zuò shénme ne? Tā kěnéng zài dúshū, huà huàr huòzhě hé qítā háizi wánr, zhè xiē dōu bǐ cháng shíjiān zuò zài diànshì qián hǎo de duō.
Đừng để con bạn thích xem tivi. Bạn nghĩ xem, nếu không ở trước mặt tivi, chúng sẽ làm gì đây? Nó có thể đọc sách, vẽ tranh hoặc là chơi với những đứa trẻ khác, việc này tốt hơn nhiều so với việc ngồi trước tivi trong thời gian lâu.

★ 这段话主要想告诉我们,不应让孩子:
Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen, bù yīng ràng háizi:
Đoạn thoại này chủ yếu muốn nói cho chúng ta, không nên để con cái:

A. 太忙       B. 长时间看电视 √       C. 总是玩儿游戏
A. tài máng       B. cháng shíjiān kàn diànshì      C. zǒngshì wánr yóuxì
A. Quá bận       B. Xem tivi trong thời gian lâu      C. Luôn chơi game

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z- 第 65-70 题 ( Dì 65- 70 tí: Từ câu 65-70)

65. 我最大的爱好是旅游。这几年,我去了很多国家和城市。如果有人问我: “你觉得世界上哪儿最漂亮?”我会回答:“下一个要去的地方。”
Wǒ zuìdà de àihào shì lǚyóu. Zhè jǐ nián, wǒ qù le hěnduō guójiā hé chéngshì. Rúguǒ yǒu rén wèn wǒ: “Nǐ juéde shìjiè shàng nǎr zuì piàoliang?” Wǒ huì huídá:“Xià yí gè yào qù de dìfang.”
Sở thích lớn nhất của tôi là đi du lịch. Mấy năm nay, tôi đi rất nhiều thành phố của các quốc gia. Nếu có người hỏi tôi: “ Bạn cảm thấy trên thế giới nơi nào đẹp nhất?” Tôi sẽ trả lời : “ Đó là nơi tiếp theo cần đi”.

★ 他:
Tā:
Anh ta:

A. 最近很累       B. 要出国留学        C. 去过很多地方 √
A. zuìjìn hěn lèi       B. yào chūguó liúxué       C. qùguò hěnduō dìfang
A. Dạo gần đây rất mệt       B. Muốn ra nước ngoài du học       C. Đi qua rất nhiều nơi

66. 您好,我是 607 房间的客人,我房间的空调坏了,晚上热得没法睡觉,您找个人来看看吧。
Nín hǎo, wǒ shì 607 fángjiān de kèrén, wǒ fángjiān de kōngtiáo huài le, wǎnshang rè de méi fǎ shuìjiào, nín zhǎo gè rén lái kànkan ba.
Chào ngài, tôi là khách phòng 607, điều hòa ở phòng tôi hư rồi, buổi tối nóng không cách nào ngủ được, ngài tìm người đến xem thử nhé.

★ 那个房间:
Nà gè fángjiān:
Phòng đấy:

A. 没热水        B. 门打不开        C. 空调不能用 √
A. méi rè shuǐ        B. mén dǎ bù kāi        C. kōngtiáo bùnéng yòng
A. Không có nước nóng       B. Cửa mở không được       C. Điều hòa không dùng được

67. 从地铁站出来后,先向东走 1000 来米,在第一个路口再往北走一点儿就到了。这样吧,我给你画个地图,你一看就明白了。
Cóng dìtiě zhàn chūlái hòu, xiān xiàng dōng zǒu 1000 lái mǐ, zài dì yí gè lùkǒu zài wǎng běi zǒu yìdiǎnr jiù dào le. Zhèyàng ba, wǒ gěi nǐ huà gè dìtú, nǐ yí kàn jiù míngbai le.
Sau khi từ trạm điện ngầm ra, trước tiên đi về phía đông 1000 mét, rồi ở ngã tư đầu tiên rẽ về phía Bắc một chút là đến rồi. Như thế này nhé, tôi vẽ bản đồ cho bạn, bạn xem là hiểu liền à.

★ 他接下来要做什么?
Tā jiē xiàlái yào zuò shénme?
Anh ta muốn làm gì tiếp theo?

A. 画地图 √        B. 讲故事      C. 买自行车
A. huà dìtú       B. jiǎng gùshi       C. mǎi zìxíngchē
A. Vẽ bản đồ       B. Kể chuyện      C. Mua xe đạp

Giải đề H31333 có đáp án chi tiết từ A – Z

68. 我下班时经过我们常去的那家店,看见那儿现在“买二送一”,买两件衣服就送一个帽子。我们周日去看看怎么样?
Wǒ xiàbān shí jīngguò wǒmen cháng qù de nà jiā diàn, kànjiàn nàr xiànzài “mǎi èr sòng yī”, mǎi liǎng jiàn yīfu jiù sòng yí gè màozi. Wǒmen zhōurì qù kànkan zěnme yàng?
Lúc tan ca anh thường đi qua cái tiệm mà chúng ta thường hay đi, nhìn thấy ở đấy bây giờ là “ Mua hai tặng một”, mua hai cái áo được tặng 1 cái mũ. Chúng ta cuối tuần đi xem thử thế nào?

★ 如果买两件衬衫,那家店会:
Rúguǒ mǎi liǎng jiàn chènshān, nà jiā diàn huì:
Nếu mua 2 chiếc áo sơ mi, tiệm đấy sẽ:

A. 送条裤子       B. 送个帽子 √       C. 便宜 100 元
A. sòng tiáo kùzi       B. sòng gè màozi       C. piányi 100 yuán
A. Tặng chiếc quần       B. Tặng cái mũ      C. Rẻ được 100 đồng

69. 李阿姨是东北人,她说东北的冬天比南方冷多了,而且还经常下雪。这对从小到大都没离开过南方的我来说新鲜极了。
Lǐ āyí shì dōngběi rén, tā shuō dōngběi de dōngtiān bǐ nánfāng lěng duō le, érqiě hái jīngcháng xià xuě. Zhè duì cóngxiǎo dào dà dōu méi líkāi guò nánfāng de wǒ lái shuō xīnxiān jí le.
Gì Lý là người miền Bắc, cô ấy nói mùa đông ở miền bắc lạnh hơn nhiều ở phía nam, hơn nữa còn thường có tuyết rơi. Việc này xem ra rất mới mẻ đối với tôi, người mà từ bé đến lớn chưa rời khỏi miền nam.

★ 他:
Tā:
Cậu ấy

A. 变化大        B. 是南方人 √         C. 害怕阴天
A. biànhuà dà        B. shì nánfāng rén        C. hàipà yīntiān
A. Thay đổi nhiều       B. Là người miền Nam       C. Sợ trời âm u

70. 爷爷和奶奶结婚 45 年了,到现在爷爷还记得他们第一次见面时,奶奶头发长长的,穿了一条白裙子,非常漂亮。
Yéye hé nǎinai jiéhūn 45 nián le, dào xiànzài yéye hái jìde tāmen dì yí cì jiànmiàn shí, nǎinai tóufa chángchang de, chuān le yìtiáo bái qúnzi, fēicháng piàoliang.
Ông nội và bà nội kết hôn được 45 năm rồi, đến bây giờ ông vẫn còn nhớ lần đầu tiên họ gặp mặt, tóc của bà dài dài, mặc chiếc váy màu trắng, rất là xinh đẹp.

★ 第一次和爷爷见面时,奶奶:
Dì yí cì hé yéye jiànmiàn shí, nǎinai:
Lần đầu tiên gặp mặt ông nội, bà nội:

A. 是短发        B. 很聪明        C. 穿着裙子 √
A. shì duǎnfā         B. hěn cōngming         C. chuānzhuó qúnzi
A. Tóc ngắn        B. Rất thông minh       C. Mặc váy

>>> Xem tiếp…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Comments are closed.