Giải đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31333-Phần Nghe(1-20) - Yeah Coffees

Giải đề thi HSK 3 có đáp án chi tiết-Đề H31333-Phần Nghe(1-20)

Dù đáp án đề thi được chia sẻ rất nhiều trên Internet nhưng thí sinh không khỏi thắc mắc về phần dịch thuật của nó. Vì vậy Yeah Coffees đã soạn đề luyện thi HSK 3 có đáp án chi tiết để các bạn tham khảo 1 cách đầy đủ nhất, thuận tiện cho việc học của các bạn.

第一部分(Dì yí bùfen: Phần thứ nhất)

Đáp án đề thi HSK 3 chi tiết-Đề H31333 – 第 1-5 题( Dì 1- 5 tí: Từ câu 1-5)

1. ( E ) 女:中间这个是我。
男:你们三个太像了,要认出来还真有点儿难。
Nǚ: Zhōngjiān zhè gè shì wǒ.
Nán: Nǐmen sān gè tài xiàng le, yào rèn chūlái hái zhēn yǒu diǎnr nán.
Nữ: Người ở giữa là tớ.
Nam: Ba người các cậu giống nhau quá, muốn nhận ra thì cũng hơi khó.

2. ( B ) 男:你看,那只鸟多可爱啊。
女:是,听说它还很聪明呢,会学人说话。
Nán: Nǐ kàn, nà zhī niǎo duō kě’ài a.
Nǚ: Shì, tīng shuō tā hái hěn cōngming ne, huì xué rén shuōhuà.
Nam: Em xem, con chim ấy đáng yêu quá.
Nữ: Đúng vậy, nghe nói nó cũng rất thông mình nữa, biết học tiếng người đấy.

3. ( C ) 女:我打算去公园跑会儿步,你去不去?
男:去,你等我一下,我换双运动鞋。
Nǚ: Wǒ dǎsuàn qù gōngyuán pǎo huìr bù, nǐ qù bú qù?
Nán: Qù, nǐ děng wǒ yíxià, wǒ huàn shuāng yùndòng xié.
Nữ: Em dự định đi công viên chạy bộ, anh đi không?
Nam: Đi, em đợi anh một lát, anh đổi đôi giày thể thao đã.

4. ( A ) 男:服务员,这个菜是甜的吗?
女:这个吗?是有点儿甜。
Nán: Fúwùyuán, zhè gè cài shì tián de ma?
Nǚ: Zhè gè ma? Shì yǒudiǎnr tián.
Nam: Phục vụ à, món này là đồ ngọt ư?
Nữ: Món này ư? Hơi ngọt ạ.

5. ( F ) 女:医生,我的手没事吧?
男:问题不大,但你洗脸洗澡的时候要多注意点儿。
Nǚ: Yīshēng, wǒ de shǒu méishì ba?
Nán: Wèntí bú dà, dàn nǐ xǐliǎn xǐzǎo de shíhòu yào duō zhùyì diǎnr.
Nữ: Bác sĩ, tay của tôi không sao chứ?
Nam: Không có gì to tát cả, nhưng lúc cậu rửa mặt, tắm rửa cần phải chú ý một chút.

Đáp án đề thi HSK 3 chi tiết-Đề H31333 – 第 6-10 题( Dì 6- 10 tí: Từ câu 6-10)

6. ( D ) 男:妈,我快迟到了,早饭我不吃了。
女:那你把面包和苹果带上,下了课吃。
Nán: Mā, wǒ kuài chídào le, zǎofàn wǒ bù chī le.
Nǚ: Nà nǐ bǎ miànbāo hé píngguǒ dài shàng, xià le kè chī.
Nam: Mẹ, con sắp trễ rồi, con không ăn sáng nữa.
Nữ: Vậy con lấy bánh mì và táo mang theo, hết tiết rồi ăn.

7. ( E ) 女:奇怪,你怎么还在上网?不是要和小王去打篮球吗?
男:他感冒了,不去了。
Nǚ: Qíguài, nǐ zěnme hái zài shàngwǎng? Búshì yào hé xiǎo Wáng qù dǎ lánqiú ma?
Nán: Tā gǎnmào le, bú qù le.
Nữ: Kỳ lạ, sao cậu vẫn còn lên mạng nhỉ? Không phải đi đánh bóng rổ với tiểu Vương à?
Nam: Cậu ấy bị cảm rồi, không đi nữa.

8. ( A ) 男:箱子我搬上来了,放哪儿啊?
女:放儿子房间,这两个箱子里都是他的东西。
Nán: Xiāngzi wǒ bān shànglái le, fàng nǎr a?
Nǚ: Fàng érzi fángjiān, zhè liǎng gè xiāngzi lǐ dōu shì tā de dōngxi.
Nam: Anh mang thùng lên trên rồi để đâu đây?
Nữ: Để ở phòng thằng bé ấy, trong hai cái thùng này là đồ của nó đấy.

9. ( C ) 女:爸爸,我有点儿害怕,我骑上车以后你也别走啊。
男:放心,我就在你旁边。眼睛看着前面,慢慢地骑。
Nǚ: Bàba, wǒ yǒudiǎnr hàipà, wǒ qí shàng chē yǐhòu nǐ yě bié zǒu a.
Nán: Fàngxīn, wǒ jiù zài nǐ pángbiān. Yǎnjing kànzhe qiánmiàn, mànman de qí.
Nữ: Bố, con hơi sợ, sau khi con lên xe đạp thì bố đừng đi đấy.
Nam: Yên tâm, bố ở ngay bên cạnh con. Mắt nhìn lên phía trước, từ từ đạp.

10. ( B ) 男:两瓶啤酒,一个笔记本,一共三十块八角五分。
女:好的,我刷卡。
Nán: Liǎng píng píjiǔ, yí gè bǐjìběn, yígòng sānshí kuài bā jiǎo wǔ fēn.
Nǚ: Hǎo de, wǒ shuākǎ.
Nam: Hai chai bia, một cuốn sổ tay, tổng cộng 30 đồng 8 hào 5 xu.
Nữ: Được, tôi quẹt thẻ.

第二部分 (Dì èr bùfen: Phần thứ 2)

Đáp án đề thi HSK 3 chi tiết-Đề H31004 – 第 11-20 题( Dì 11- 20 tí: Từ câu 11-20)

11. 李医生过去也住这儿,是我们的老邻居,后来为了工作方便才搬走的。
★ 他以前就认识李医生。( √ )
Lǐ yīshēng guòqù yě zhù zhèr, shì wǒmen de lǎo línjū, hòulái wèi le gōngzuò fāngbiàn cái bān zǒu de.
★ Tā yǐqián jiù rènshi Lǐ yīshēng.
Bác sĩ Lý lúc trước cũng sống ở đây, là hàng xóm cũ của chúng tôi, sau này để tiện cho công việc mới chuyển đi rồi.
★ Trước đây ông ấy quen bác sĩ Lý.

12. 这家店的面条儿做得很不错,特别是鸡蛋面,非常有名。你要不要来一碗?
★ 那家店面条儿一般。( × )
Zhè jiā diàn de miàntiáor zuò de hěn búcuò, tèbié shì jīdànmiàn, fēicháng yǒumíng. Nǐ yào bú yào lái yì wǎn?
★ Nà jiā diàn miàntiáor yìbān.
Mì của tiệm này làm rất ngon, nhất là mì trứng, rất nổi tiếng. Cậu muốn lấy thêm một tô không?
★ Mì của tiệm kia bình thường.

13. 遇到问题不要着急,因为越着急越容易出错,这样问题就更不好解决了。
★ 越着急越容易出错。( √ )
Yùdào wèntí búyào zháojí, yīnwèi yuè zháojí yuè róngyì chūcuò, zhèyàng wèntí jiù gèng bù hǎo jiějué le.
★ Yuè zháojí yuè róngyì chūcuò.
Gặp phải vấn đề thì đừng lo lắng, bởi vì càng lo lắng càng dễ ra quyết định sai, như vậy vấn đề sẽ càng không dễ để giải quyết.
★ Càng lo lắng càng dễ ra quyết định sai.

14. 街道两边的花灯都是为节日准备的,到了晚上,灯打开后,漂亮极了。
★ 那些灯晚上不开。( × )
Jiēdào liǎngbiān de huādēng dōu shì wèi jiérì zhǔnbèi de, dào le wǎnshang, dēng dǎkāi hòu, piàoliang jí le.
★ Nà xiē dēng wǎnshang bù kāi.
Đèn hoa hai bên khu phố đều là chuẩn bị cho lễ hội, đến tối, sau khi đèn bật lên sẽ đẹp vô cùng.
★ Những chiếc đèn ấy buổi tối không bật.

15. 她叫张晴,是今年秋天参加工作的,现在教三年级的数学。她工作认真努力,对人也很热情,大家都喜欢她。
★ 张晴还没开始上班。( × )
Tā jiào Zhāng Qíng, shì jīnnián qiūtiān cānjiā gōngzuò de, xiànzài jiào sān niánjí de shùxué. Tā gōngzuò rènzhēn nǔlì, duì rén yě hěn rèqíng, dàjiā dōu xǐhuān tā.
★ Zhāng Qíng hái méi kāishǐ shàngbān.
Cô ấy là là Trương Tinh, bắt đầu đi làm từ mùa thu năm nay, bây giờ đang dạy toán lớp 3. Cô ấy làm việc rất chăm chỉ nỗ lực, rất nhiệt tình với mọi người, mọi người đều thích cô ấy.
★ Trương Tinh vẫn chưa bắt đầu đi làm.

16. 经理,刚才学校给我打电话,说我儿子突然身体不舒服,被送到医院去了,我想请假去看看。
★ 他想去医院。. ( √ )
Jīnglǐ, gāngcái xuéxiào gěi wǒ dǎ diànhuà, shuō wǒ érzi tūrán shēntǐ bù shūfu, bèi sòng dào yīyuàn qù le, wǒ xiǎng qǐngjià qù kànkan.
★ Tā xiǎng qù yīyuàn
Giám đốc, vừa nãy trường gọi điện cho tôi, nói là con trai tôi bỗng nhiên không được khỏe, được chuyển đi bệnh viện rồi, tôi muốn xin nghỉ phép để đi xem sao.
★ Ông ấy muốn đi bệnh viện

17. 我最后还是决定去北京找工作,那儿机会多,而且我爸妈也同意了。
★ 他选择去北京读书。( × )
Wǒ zuìhòu háishì juédìng qù Běijīng zhǎo gōngzuò, nàr jīhuì duō, érqiě wǒ bàmā yě tóngyì le.
★ Tā xuǎnzé qù Běijīng dúshū.
Cuối cùng tôi cũng quyết định đi Bắc Kinh tìm việc, ở đấy nhiều cơ hội, hơn nữa bố mẹ tôi cũng đồng ý rồi.
★ Cậu ấy chọn đi Bắc Kinh học.

18. 小谢,还有两位客人没到,他们是三号中午的飞机,到时候你找司机过去接一下他们。
★ 客人都来了。( × )
Xiǎo Xiè, hái yǒu liǎng wèi kèrén méi dào, tāmen shì sān hào zhōngwǔ de fēijī, dào shíhòu nǐ zhǎo sījī guòqù jiē yíxià tāmen.
★ Kèrén dōu lái le.
Tiểu Tạ, vẫn còn hai vị khách chưa đến, họ là chuyến bay số 3 vào buổi trưa, đến lúc đấy cậu tìm tài xế qua đón họ một chút nhé.
★ Khách đều đến cả rồi.

19. 虽然太阳比月亮大得多,但是在我们看来,它们几乎一样大,这是因为月亮离我们近,太阳离我们远。
★ 月亮离我们更近。( √ )
Suīrán tàiyáng bǐ yuèliang dà de duō, dànshì zài wǒmen kàn lái, tāmen jīhū yíyàng dà, zhè shì yīnwèi yuèliang lí wǒmen jìn, tàiyáng lí wǒmen yuǎn.
★ Yuèliang lí wǒmen gèng jìn.
Tuy là mặt trăng to hơn mặt trăng nhiều, nhưng xem ra với chúng ta thì chúng hầu như to giống nhau, là bởi vì mặt trăng cách gần chúng ta, mặt trời cách xa chúng ta.
★ Mặt trăng cách chúng ta gần hơn.

20. 上大学时,我喜欢去国家图书馆看书学习。那儿书多,环境也好,非常安静,我常常在那儿一坐就是一下午。
★ 他觉得国家图书馆很安静。( √ )
Shàng dàxué shí, wǒ xǐhuān qù guójiā túshūguǎn kànshū xuéxí. Nàr shū duō, huánjìng yě hǎo, fēicháng ānjìng, wǒ chángcháng zài nàr yí zuò jiùshì yí xiàwǔ.
★ Tā juéde guójiā túshūguǎn hěn ānjìng.
Lúc lên đại học, tôi thích đi đến thư viện quốc gia học tập, đọc sách. Ở đấy nhiều sách, môi trường cũng tốt, vô cùng yên tĩnh, tôi thường ở đấy mỗi lúc ngồi là cả buổi chiều.
★ Anh ấy cảm thấy thư viện quốc gia rất yên tĩnh.

>>> Xem tiếp…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết đáng chú ý

Comments are closed.