Những kiến thức cơ bản nhất để chinh phục tiếng Trung - Yeah Coffees

Những kiến thức cơ bản nhất để chinh phục tiếng Trung

Bạn không bao giờ có thể thay đổi được quá khứ của bạn, nhưng bạn có thể thay đổi tương lai!

Quy tắc nói tiếng Trung

Trong tiếng Trung, phiên âm là phần cơ bản nhất. Bạn nên bắt đầu bằng việc tập trung vào Phiên Âm.

Trong đó Phiên Âm = “Nguyên Âm + Phụ Âm + Dấu”.
hay còn gọi là: “Vận Mẫu + Thanh Mẫu + Thanh Điệu”.

Về phiên âm tiếng Trung khá giống với tiếng Việt. Bạn nên dành 1-2 tuần để tiếp xúc với nó.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần biết:

1. Vận mẫu (nguyên âm)

Trong tiếng Trung gồm có 36 nguyên âm.

2. Thanh mẫu (phụ âm)

Trong tiếng Trung có 23 phụ âm.

3. Thanh điệu (dấu)

Trong tiếng Trung gồm 4 thanh điệu( dấu).

Ghi chú: Phiên Âm còn tên gọi khác là Bính Âm Hán Ngữ hoặc là Pinyin.

Người mới bắt đầu học tiếng Trung nên tìm hiểu 1 số khái niệm sau

1. Chữ Hán: là chữ tượng hình có đặc điểm nhìn chữ không đọc được âm, không hiểu được nghĩa; học chữ nào phải thuộc lòng chữ ấy.

2. Phiên âm của chữ Hán: là cách Ghi âm chữ Hán bằng chữ Latinh (Pinyin) để hỗ trợ cho việc học chữ Hán.
Ví dụ:
– Chữ Hán: 你 好
– Phiên âm tiếng Trung : Nĭ hăo( pinyin).

3. Từ Hán Việt: đã được học trong chương trình phổ thông của tiếng Việt
Ví dụ: Tiểu: Nhỏ / Đại: To
Thượng: Trên / Hạ: Dưới.

Vì sao phải học phiên âm tiếng Trung, phiên âm quan trọng như thế nào?

– Khi ta học phiên âm các bạn có thể phát âm chuẩn, khi nghe 1 âm tiết các bạn có thể tự viết phiên âm, tự tra từ điển và hiểu được âm tiết đó nghĩa là gì .

– Các bạn có thể chat, đánh máy tiếng Trung với người bản xứ, gõ hợp đồng, báo giá trong công việc. Khi các bạn gõ phiên âm thì văn bản sẽ tự động chuyển qua chữ Hán.

Học tiếng Trung dễ hay khó ?

Rất dễ vì hệ thống phiên âm phát âm và ghép gần giống tiếng Việt.

Bảng phát âm tiếng Trung

bảng phát âm tiếng Trung

Cách đọc Thanh mẫu( phụ âm)

1. b – như b của tiếng Việt
2. p – như p của tiếng Việt, nhưng khác ở chỗ bật hơi ra ngoài
3. f – như ph của tiếng Việt
4. m – như m của tiếng Việt
5. d – như t của tiếng Việt
6. t – như th của tiếng Việt
7. n – như n của tiếng Việt
8. l – như l của tiếng Việt
9. z – như ch của tiếng Việt
10. c – như ch của tiếng Việt, nhưng khác ở chỗ bật hơi ra ngoài
11. s – như x của tiếng Việt
12 r – như r của tiếng Việt
13. zh – như tr của tiếng Việt
14. ch – như tr của tiếng Việt, nhưng khác ở chỗ bật hơi ra ngoài
15. sh – như s của tiếng Việt
16. j – như ch của tiếng Việt
17. q – như ch của tiếng Việt, nhưng khác ở chỗ bật hơi ra ngoài
18. x – như x của tiếng Việt
19. g – như c của tiếng Việt
20. k – như kh của tiếng Việt
21. h – như h của tiếng Việt
22. y – như y của tiếng Việt
23. w – như w của tiếng Việt, có lúc sẽ đọc u.

Chú ý: Bật hơi được viết tắt thành bh

Cách đọc Vận mẫu( nguyên âm)

1. a như a của tiếng Việt
2. o như ô của tiếng Việt
3. e như ưa hoặc ơ của tiếng Việt ( 1 số sẽ được phân biệt)
4. i như ư của tiếng Việt
5. u như u của tiếng Việt
6. ü như uy của tiếng Việt, kết thúc âm, môi vẫn nhô ra.
7. ai như ai của tiếng Việt
8. ei như ey của tiếng Việt
9. ao như ao của tiếng Việt
10. ou như ou của tiếng Việt
11. ia như a của tiếng Việt
12. ie như ia của tiếng Việt
13. ua như oa của tiếng Việt
14. uo như ua của tiếng Việt
15. iao như eo của tiếng Việt
16. iu như iu của tiếng Việt
17. uai như oai của tiếng Việt
18. uei như oey của tiếng Việt
19. üe như uê của tiếng Việt
20. an như an của tiếng Việt
21. ang như ang của tiếng Việt
22. en như inh của tiếng Việt
23. eng như ưng của tiếng Việt
24. in như in của tiếng Việt
25. ian như iên của tiếng Việt
26. iang như eng của tiếng Việt
27. iong như ung của tiếng Việt
28. ing như ing của tiếng Việt
29. ong như ung của tiếng Việt
30. uan như oan của tiếng Việt
31. uang như oang của tiếng Việt
32. un như uân của tiếng Việt
33. ueng như ưng của tiếng Việt
34. ün như uyn của tiếng Việt, kết thúc âm môi vẫn nhô ra.
35. üan như oen của tiếng Việt
36. er như o hoặc ơ + cuốn lưỡi lên ( đây là kiểu phát âm phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc, đặc biệt là Bắc Kinh).

Thanh điệu và cách biến điệu trong chữ Hán phần 1

 

 

4 Thanh điệu trong tiếng Trung

Thanh 1: bā – Đọc đều, bình thường, giống thanh không của tiếng Việt( Tiếng Bồi: ba).
Thanh 2: bá – Đọc như dấu hỏi của tiếng Việt( Tiếng Bồi: bả).
Thanh 3: bǎ – Đọc như dấu nặng của tiếng Việt( Tiếng Bồi: bạ).
Thanh 4: bà – Đọc to, dứt khoát từ cao xuống thấp( Tiếng Bồi: BA).

Thanh điệu và cách biến điệu trong chữ Hán phần 2

Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, có 1 số chữ không được đọc theo thanh điệu vốn có, mà phải đọc vừa nhẹ vừa ngắn, đó là THANH NHẸ.

Thanh nhẹ: ba – Đọc nhẹ nhàng, như dấu huyền của tiếng Việt( Tiếng bồi: )

Thanh nhẹ xuất hiện trong các trường hợp sau:

– Trong một số từ láy âm, âm tiết thứ hai đọc nhẹ:
Ví dụ: māma, yéye

– Một số từ 2 âm tiết, âm tiết thứ hai đọc nhẹ:
Ví du: yàoshi, hòumian

– Khi hai “Thanh 3” đi liền nhau thì thanh 3 của từ thứ nhất đọc thành thanh 2, thanh 3 của từ thứ hai vẫn giữ nguyên.
Ví dụ: nĭ hăo → ní hăo
shuǐguǒ → shúi guǒ

Thanh điệu và cách biến điệu trong chữ Hán phần 3

Biến điệu của yī và bù

– Nếu yī và bù ghép với từ mang thanh 4 thì yī đọc thành yí và bù đọc thành bú.
Ví dụ: yī + gè → yí gè

– Khi sau yī là âm mang thanh 1( hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành yì.
Ví dụ: Yī tiān → yì tiān.

Tương tự với “bù”

Học phát âm Thanh Mẫu – Vận Mẫu – Thanh Điệu qua Video 

Học từ ngày hôm qua, sống ngày hôm nay, hi vọng cho ngày mai. Điều quan trọng nhất là không ngừng đặt câu hỏi.

 

 

 

Comments are closed.