Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết-H31007-Phần 2 - Yeah Coffees

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết-H31007-Phần 2

Dù đáp án đề thi được chia sẻ rất nhiều trên Internet nhưng thí sinh không khỏi thắc mắc về phần dịch thuật của nó. Vì vậy Yeah Coffees đã soạn đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết để các bạn tham khảo 1 cách đầy đủ nhất, thuận tiện cho việc học của các bạn.

第一部分(Dì yí bùfen: Phần thứ nhất)

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 – 第 41-45 题( Dì 41- 45 tí: Từ câu 41-45)

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 - 第 41-45 题( Dì 41- 45 tí: Từ câu 41-45)

41.一个人在外面,要照顾好自己。 ( B ) 谢谢您的关心,我会的。
Yí gè rén zài wàimian, yào zhàogù hǎo zìjǐ. Xièxie nín de guānxīn, wǒ huì de.
Ở ngoài một mình thì cần phải biết chăm sóc tốt cho bản thân. Cảm ơn sự quan tâm của bố(mẹ), con biết rồi ạ.

42.虽然离得很近。( F ) 但是这个公园,我只去年春天来过一次。
Suīrán lí de hěn jìn. Dànshì zhè gè gōngyuán, wǒ zhǐ qùnián chūntiān láiguò yí cì.
Tuy là cách rất gần. Nhưng cái công viên này tớ chỉ đi qua có một lần lúc mùa xuân năm ngoái .

43.和别人说话的时候,不要总是看手表。 ( C ) 那会让人觉得你不是在认真听。
Hé biérén shuōhuà de shíhòu, búyào zǒngshì kàn shǒubiǎo. Nà huì ràng rén juéde nǐ búshì zài rènzhēn tīng.
Khi nói chuyện với người khác, đừng cứ mãi xem đồng hồ. Như vậy làm cho họ cảm thấy bạn không có chăm chú nghe.

44.叔叔说他过去经常游泳。( D ) 让他教教我吧,我还不会呢。
Shūshu shuō tā guòqù jīngcháng yóuyǒng. Ràng tā jiàojiao wǒ ba, wǒ hái bú huì ne.
Chú tớ nói là lúc trước ông thường hay bơi lội. Bảo chú dạy cho tớ đi, tớ vẫn chưa biết bơi này.

45.我们打算先去茶馆儿喝茶,然后再去看电影。( A ) 小马告诉我们票已经卖完了。
Wǒmen dǎsuàn xiān qù cháguǎnr hē chá, ránhòu zài qù kàn diànyǐng. Xiǎo Mǎ gàosu wǒmen piào yǐjīng mài wán le.
Chúng tớ dự định đi đến quán trà để uống trà trước, sau đó rồi đi xem phim. Tiểu Mã nói với chúng tớ là vé đã bán hết rồi.

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007– 第 46-50 题 ( Dì 46-50 tí: Từ câu 46 – 50)

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007- 第 46-50 题 (Dì 46-50 tí: Từ câu 46 - 50)

46.我们今天喝什么?啤酒怎么样?( B ) 果汁吧,一会儿要开车。
Wǒmen jīntiān hē shénme? Píjiǔ zěnmeyàng? Guǒzhī ba, yīhuìr yào kāichē.
Chúng ta hôm nay uống gì nhỉ? Bia thì sao? Nước trái cây đi, lát nữa còn phải lái xe nữa.

47.在前面,左边,407 的旁边。( A ) 请问,洗手间在哪儿?
Zài qiánmiàn, zuǒbian, 407 de pángbiān. Qǐngwèn, xǐshǒujiān zài nǎr?
Ở phía trước, bên trái, bên cạnh 407. Xin hỏi, nhà vệ sinh ở đâu vậy?

48.开始的时候,奶奶担心自己不会用电脑、不会上网。( D ) 经过一个多月的学习,她的水平提高了很多。
Kāishǐ de shíhòu, nǎinai dānxīn zìjǐ bú huì yòng diànnǎo, bú huì shàngwǎng. Jīngguò yí gè duō yuè de xuéxí, tā de shuǐpíng tígāo le hěn duō.
Lúc mới bắt đầu, nội tớ lo là bản thân sẽ không dùng được máy tính, không biết lên mạng. Học qua hơn 1 tháng, trình độ của bà đã được cải thiện hơn rất nhiều.

49.踢足球、打篮球,跟体育有关的我都喜欢。( E ) 他的爱好很多。
Tī zúqiú, dǎ lánqiú, gēn tǐyù yǒuguān de wǒ dōu xǐhuān. Tā de àihào hěnduō.
Đá bóng, chơi bóng rổ, những môn có liên quan đến thể thao tớ đều thích. Sở thích của cậu ta rất nhiều.

50.外面刮风了,有点儿冷,别穿裙子了,穿裤子吧。( C ) 没时间了,公司要求 9 点前必须到。
Wàimian guā fēng le, yǒudiǎnr lěng, bié chuān qúnzi le, chuān kùzi ba. Méi shíjiān le, gōngsī yāoqiú 9 diǎn qián bìxū dào.
Bên ngoài nổi gió rồi, hơi lạnh đấy, đừng mang váy nữa, mang quần đi. Hết thời gian rồi, công ty yêu cầu trước 9 giờ bắt buộc phải đến.

第二部分 (Dì èr bùfen: Phần thứ 2)

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 第 51-55 题 ( Dì 51-55 tí: Từ câu 51 -55)

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 第 51-55 题 ( Dì 51-55 tí: Từ câu 51 -55)

51. 中秋节晚上和家人一起看月亮,是中国人的 ( F ) 习惯。
Zhōngqiū jié wǎnshang hé jiārén yìqǐ kàn yuèliang, shì zhōngguó rén de xíguàn.
Buổi tối tết Trung Thu cùng với người nhà ngắm trăng là thói quen của người Trung Quốc.

52. 我不 ( A )了解 这件事情的经过,你问问其他人吧。
Wǒ bù liǎojiě zhè jiàn shìqing de jīngguò, nǐ wènwen qítā rén ba.
Tớ không hiểu rõ quá trình của sự việc này, cậu hỏi người khác xem thử nhé.

53. 咖啡太 ( B ) 甜了,下次不要放这么多糖。
Kāfēi tài tián le, xià cì búyào fàng zhème duō táng.
Cà phê ngọt quá, lần sau đừng bỏ nhiều đường như vậy nhé.

54. 山路高高低低,很不好走,我们 ( C ) 花 了 4 个多小时才到那儿。
Shānlù gāogāo dīdī, hěn bù hǎo zǒu, wǒmen huā le 4 gè duō xiǎoshí cái dào nàr.
Đồi núi trập trùng, không dễ đi chút nào, chúng tôi mất hơn 4 tiếng đồng hồ mới đến được đó.

55. 白小姐祝我生日 ( D ) 快乐 的时候,我才发现自己忙得把生日也忘了。
Bái xiǎojiě zhù wǒ shēngrì kuàilè de shíhòu, wǒ cái fāxiàn zìjǐ máng de bǎ shēngrì yě wàng le.
Lúc cô Bạch chúc sinh nhật tớ thì tớ mới phát hiện bản thân bận đến nỗi quên luôn sinh nhật của mình.

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 第 56-60 题( Dì 56- 60 tí: Từ câu 56-60)

56. A:你(A 画 )的这是猫?
B:大熊猫!它在爬树。这也看不懂?
A: Nǐ huà de zhè shì māo?
B: Dà xióngmāo! Tā zài pá shù. Zhè yě kàn bù dǒng?
A: Đây là con mèo của cậu vẽ đấy à?
B: Gấu trúc! Nó đang leo cây, xem cũng không biết ư?

57. A:“新鲜”的“鲜”字怎么写?
B:很(E 简单 ),就是一个“鱼”和一个“羊”。
A:“Xīnxiān” de “xiān” zì zěnme xiě?
B: Hěn jiǎndān, jiùshì yí gè “yú” hé yí gè “yáng”.
A: Từ “ Tiên” trong “ Tân Tiên” viết như thế nào?
B: Rất đơn giản, chính là 1 từ “ Ngư” và 1 từ “ Dương”.
Chú ý: Tân Tiên: tươi, tươi mới ( fresh)
Ngư: Cá( fish)
Dương: Dê ( goat)

58. A:你感冒还没好,别忘记带药。
B:放心吧,已经放进(B 包 )里了。
A: Nǐ gǎnmào hái méi hǎo, bié wàngjì dài yào.
B: Fàngxīn ba, yǐjīng fàng jìn bāo lǐ le.
A: Em bị cảm vẫn còn chưa khỏe, đừng quên mang theo thuốc đấy.
B: Yên tâm đi, đã bỏ vào trong túi rồi.

59. A:你叫什么名字,是哪个班的学生?
B:我叫牛向东,是三(C 年级 )二班的。
A: Nǐ jiào shénme míngzi, shì nǎ gè bān de xuéshēng?
B: Wǒ jiào Niú Xiàng Dōng, shì sān niánjí èr bān de.
A: Cậu tên gì vậy, là học sinh của lớp mấy?
B: Tớ tên Ngưu Hướng Đông, lớp 3/2.

60. A:几乎每个星期你都要去那个饭馆儿吃饭?
B:是,那儿的菜还可以,服务员也很( F 热情)
A: Jīhū měi gè xīngqī nǐ dōu yào qù nà gè fànguǎnr chīfàn?
B: Shì, nàr de cài hái kěyǐ, fúwùyuán yě hěn rèqíng.
A: Hầu như mỗi tuần cậu đều đi đến quán cơm kia ăn phải không?
B: Đúng vậy, đồ ăn ở đấy cũng được, nhân viên phục vụ rất nhiệt tình.

第三部 分 (Dì sān bùfen: Phần thứ 3)

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 第 61-64 题 ( Dì 61- 64 tí: Từ câu 61-64)

61. 最近几年,这里的变化很大,车辆更多了,街道更干净了,天更蓝了,树更绿了。
Zuìjìn jǐ nián, zhèlǐ de biànhuà hěn dà, chēliàng gèng duō le, jiēdào gèng gānjìng le, tiān gèng lán le, shù gèng lǜ le.
Mấy năm gần đây, sự thay đổi nơi đây rất lớn, xe cộ nhiều hơn, đường phố sạch sẽ hơn, trời quang đãng hơn, cây cối càng xanh tươi hơn.

★ 这里最近几年怎么样?
Zhèlǐ zuìjìn jǐ nián zěnmeyàng?
Mấy năm gần đây nơi này như thế nào?

A. 环境变好了√    B. 和过去相同    C. 变得更差了
A. huánjìng biàn hǎo le     B. hé guòqù xiāngtóng    C. biàn de gèng chà le
A. Môi trường biến đổi tốt    B. Giống như quá khứ    C. Thay đổi kém hơn

62.14 日,终于下雪了,大雪使校园变得更干净了。下课后,孩子们高兴地在校园里跑来跑去,头发上都是雪,一张张笑脸都红红的。
14 rì, zhōngyú xià xuě le, dàxuě shǐ xiàoyuán biàn de gèng gānjìng le. Xiàkè hòu, háizimen gāoxìng de zài xiàoyuán lǐ pǎo lái pǎo qù, tóufa shàng dōu shì xuě, yī zhāng zhāng xiàoliǎn dōu hónghóng de.
Ngày 14, cuối cùng thì tuyết cũng rơi, tuyết lớn làm cho khuôn viên trường trở nên sạch sẽ hơn. Sau khi tan học, những đứa bé vui vẻ chạy đi chạy lại trong khuôn viên trường, từng tấm mặt cười đều đỏ cả lên.

★ 根据这段话,孩子们:
Gēnjù zhè duàn huà, háizimen:
Dựa vào đoạn thoại này, những đứa bé:

A. 很聪明    B. 喜欢下雪天 √    C. 在教室里玩儿
A. hěn cōngming    B. xǐhuān xià xuě tiān    C. zài jiàoshì lǐ wánr
A. Rất thông minh    B. Thích ngày tuyết rơi    C. Chơi ở trong lớp học

63. 汉字有多少个?这个问题谁也回答不清楚,《汉语大字典》里有五六万字, 普通的小字典,一本也有八九千字。但人们常用的也就两千多个,认识这两千多个字,读书看报就没什么问题了。
Hànzì yǒu duōshao gè? Zhè gè wèntí shéi yě huídá bù qīngchu,“Hànyǔ dà zìdiǎn” lǐ yǒu wǔliù wàn zì, pǔtōng de xiǎo zìdiǎn, yì běn yě yǒu bājiǔ qiān zì. Dàn rénmen chángyòng de yě jiù liǎng qiān duō gè, rènshi zhè liǎng qiān duō gè zì, dúshū kàn bào jiù méishénme wèntí le.
Chữ Hán có bao nhiêu từ? Vấn đề này ai cũng trả lời không rõ, trong “ Đại Từ Điển Tiếng Trung” có 5 đến 6 vạn từ, Tiểu từ điển bình thường thì 1 cuốn có 8 đến 9 nghìn từ. Nhưng chúng ta thường chỉ dùng hơn 2 nghìn từ, biết được hơn 2 nghìn từ này, thì việc đọc báo không thành vấn đề nữa.

★ 这段话的主要意思是:
Zhè duàn huà de zhǔyào yìsi shì:
Chủ ý của đoạn thoại này là:

A. 汉字很难写    B. 要学会查字典    C. 常用汉字不多 √
A. hànzì hěn nán xiě    B. yào xuéhuì chá zìdiǎn    C. chángyòng Hànzì bù duō
A. Chữ Trung rất khó viết     B. Cần phải học được cách tra từ điển    C. Thường dùng chữ Trung không nhiều

64.一些新老师刚开始讲课的时候,都很担心讲不好,学生不喜欢。但时间长了,多练习几次,就敢讲了。
Yì xiē xīn lǎoshī gāng kāishǐ jiǎngkè de shíhòu, dōu hěn dānxīn jiǎng bù hǎo, xuéshēng bù xǐhuān. Dàn shíjiān cháng le, duō liànxí jǐ cì, jiù gǎn jiǎng le.
Khi một vài giáo viên mới bắt đầu giảng bài đều rất lo sợ giảng không tốt, học sinh không thích. Nhưng qua 1 thời gian, luyện tập thêm vài lần thì giảng bài tự tin hơn.

★ 有些新老师会担心什么?
Yǒuxiē xīn lǎoshī huì dānxīn shénme?
Có 1 vài giáo viên mới sẽ lo sợ điều gì?

A. 灯坏了    B. 学生不喜欢 √    C. 黑板不好用
A. dēng huài le    B. xuéshēng bù xǐhuān      C. hēibǎn bù hǎo yòng
A. Đèn bị hư     B. Học sinh không thích      C. Bảng dùng không tốt

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007 第 65-70 题 ( Dì 65- 70 tí: Từ câu 65-70)

65.一杯水,对一条小鱼来说,可能很有帮助,它可以在里面游得很好。但是,对一条大鱼来说,一杯水是没有什么帮助的,它需要的是一条小河。
Yì bēi shuǐ, duì yì tiáo xiǎo yú lái shuō, kěnéng hěn yǒu bāngzhù, tā kěyǐ zài lǐmiàn yóu de hěn hǎo. Dànshì, duì yìtiáo dà yú lái shuō, yìbēi shuǐ shì méiyǒu shénme bāngzhù de, tā xūyào de shì yìtiáo xiǎohé.
Một ly nước đối với 1 chú cá nhỏ mà nói, khả năng là rất có ích, chúng có thể bơi rất giỏi trong đấy. Nhưng đối với 1 chú cá lớn thì 1 ly nước thì không giúp được gì cả, chúng cần có 1 con sông nhỏ.

★ 对大鱼来说,一杯水:
Duì dà yú lái shuō, yì bēi shuǐ:
Đối với 1 con cá lớn mà nói, thì 1 ly nước:

A. 没什么作用 √      B. 像小河一样      C. 比小河更重要
A. méi shénme zuòyòng    B. xiàng xiǎohé yíyàng    C. bǐ xiǎohé gèng zhòngyào
A. Không có tác dụng    B. Giống như 1 con sông nhỏ    C. Quan trọng hơn so với con sông nhỏ.

66.“多么”和“极”不能同时出现在一个句子里,好,大家现在看黑板上的这几个句子,看看它们错在什么地方。
“Duōme” hé “jí” bùnéng tóngshí chūxiàn zài yígè jùzi lǐ, hǎo, dàjiā xiànzài kàn hēibǎn shàng de zhè jǐ gè jùzi, kànkan tāmen cuò zài shénme dìfang.
“多么” và “极” không thể đồng thời xuất hiện trong 1 câu, oke, bây giờ các em nhìn những câu này trên bảng, xem thử chúng sai chỗ nào.

★ 这些句子:
Zhè xiē jùzi:
Những câu này:

A. 是错的 √    B. 都很长    C. 没写在中间
A. shì cuò de    B. dōu hěn cháng    C. méi xiě zài zhōngjiān
A. Là sai    B. Đều rất dài    C. Không viết vào giữa

67.我们脚上穿的是什么?是鞋。我们都喜欢穿漂亮的鞋,但是除了漂亮,我们在选择鞋的时候,更要注意它是不是穿着舒服。
Wǒmen jiǎo shàng chuān de shì shénme? Shì xié. Wǒmen dōu xǐhuān chuān piàoliang de xié, dànshì chúle piàoliang, wǒmen zài xuǎnzé xié de shíhòu, gèng yào zhùyì tā shì bú shì chuānzhuó shūfu.
Trên chân của chúng ta đang mang là cái gì ? Là giày. Chúng ta đều thích mang giày đẹp, nhưng ngoài việc đẹp ra, lúc chúng ta chọn giày càng phải chú ý xem mang vào có thoải mái hay không.

★ 这段话主要讲的是:
Zhè duàn huà zhǔyào jiǎng de shì:
Đoạn thoại này chủ yếu nói về:

A. 脚    B. 鞋 √    C. 帽 子
A. jiǎo    B. xié    C. màozi
A. Chân    B. Giày    C. Mũ

Đề thi đọc hiểu HSK 3 có đáp án chi tiết- De H31007

68. 这个地方的西瓜又大又甜,非常有名。每年 6 月 28 日,这里都会举行西瓜节。在西瓜节上,大家可以看到几十公斤的大西瓜。
Zhè gè dìfang de xīguā yòu dà yòu tián, fēicháng yǒumíng. Měinián 6 yuè 28 rì, zhèlǐ dōu huì jǔxíng xīguā jié. Zài xīguā jié shàng, dàjiā kěyǐ kàndào jǐ shí gōngjīn de dà xīguā.
Dưa hấu ở đây vừa to vừa ngọt, vô cùng nổi tiếng. Ngày 28 tháng 6 hàng năm, ở đây sẽ tổ chức lễ hội dưa hấu. Trong lễ hội dưa hấu, mọi người có thể thấy được quả dưa hấu to mấy chục kg.

★ 这段话主要介绍了:
Zhè duàn huà zhǔyào jièshào le:
Đoạn thoại này chủ yếu giới thiệu:

A. 一个节日 √    B. 一个鸡蛋    C. 一个词语
A. yí gè jiérì    B. yí gè jīdàn    C. yí gè cíyǔ
A. 1 ngày lễ    B. 1 cái trứng gà    C. 1 từ ngữ

69. 喂,你帮我看看,我的眼镜是不是在桌子上?什么?在椅子上?好,我知道了。
Wéi, nǐ bāng wǒ kànkan, wǒ de yǎnjìng shì bú shì zài zhuōzi shàng? Shénme? Zài yǐzi shàng? Hǎo, wǒ zhīdào le.
Alo, em giúp anh xem thử, mắt kính của anh có phải để ở trên bàn đó không? Sao cơ? Ở trên ghế à? Oke, anh biết rồi.

★ 我在找什么东西?
Wǒ zài zhǎo shénme dōngxi?
Tôi đang tìm vật gì?

A. 椅子    B. 衬衫    C. 眼镜 √
A. yǐzi    B. chènshān    C. yǎnjìng
A. Ghế    B. Áo sơ mi    C. Mắt kính

70.鸟是一种很常见的动物,花园里、草地上,我们很容易发现它们。它们出现在哪里,哪里就有快乐。
Niǎo shì yì zhǒng hěn chángjiàn de dòngwù, huāyuán lǐ, cǎodì shàng, wǒmen hěn róngyì fāxiàn tāmen. Tāmen chūxiàn zài nǎlǐ, nǎlǐ jiù yǒu kuàilè.
Chim là 1 loài động vật thường gặp, trong vườn, trên bãi cõ, chúng ta rất dễ để phát hiện ra chúng. Chúng xuất hiện ở đâu, thì ở đấy có sự vui vẻ.

★ 这段话主要告诉我们,鸟:
Zhè duàn huà zhǔyào gàosu wǒmen, niǎo:
Đoạn thoại này chủ yếu nói cho chúng ta, loài chim:

A. 不吃肉      B. 喜欢吃米    C. 带给人们快乐 √
A. bù chī ròu      B. xǐhuān chī mǐ      C. dài gěi rénmen kuàilè
A. Không ăn thịt    B. Thích ăn gạo    C. Mang đến sự vui vẻ cho con người

>>> Xem tiếp…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Comments are closed.